anh minh
Định nghĩa
- Tính từ:
- Sáng suốt, thông thái, có tầm nhìn xa rộng và phán đoán chính xác: "anh minh" dùng để miêu tả người có trí tuệ sáng suốt, tầm nhìn thấu đáo và khả năng đánh giá, quyết định đúng đắn, thường là các bậc lãnh đạo, quân vương.
- Sáng rõ, minh bạch: Trong một số ngữ cảnh, có thể ám chỉ sự sáng sủa, rõ ràng.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Vị vua anh minh ấy đã đưa đất nước vào thời kỳ thịnh vượng. (Vị vua sáng suốt ấy đã đưa đất nước vào thời kỳ thịnh vượng.)
- Một quyết định anh minh luôn xuất phát từ việc xem xét mọi góc độ. (Một quyết định sáng suốt luôn xuất phát từ việc xem xét mọi góc độ.)
- Chính sách anh minh thu phục được lòng dân. (Chính sách sáng suốt thu phục được lòng dân.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "bậc minh quân anh minh": thường dùng trong văn chương, sử sách để ca ngợi những vị vua sáng suốt, tài đức.
- Sử sách còn ghi công đức của các bậc minh quân anh minh.
- "trí tuệ anh minh": cụm từ nhấn mạnh trí tuệ sáng suốt, thấu hiểu.
- Nhờ có trí tuệ anh minh, ông ấy đã dẫn dắt tập thể vượt qua khó khăn.
Biến thể và từ gần giống
- Minh bạch (tính từ): rõ ràng, công khai, không che giấu (thường dùng cho các vấn đề tài chính, quy trình).
- Một chính phủ cần có những chính sách minh bạch.
- Sáng suốt (tính từ): có khả năng phán đoán, nhìn nhận đúng đắn (nghĩa gần nhất với "anh minh").
- Cô ấy đã có một lựa chọn rất sáng suốt.
- Thông thái (tính từ): hiểu biết sâu rộng, có học vấn uyên thâm.
- Vị giáo sư thông thái ấy được mọi người kính trọng.
Từ đồng nghĩa
- Sáng suốt: tỉnh táo, nhận thức rõ ràng.
- Minh mẫn (thường dùng cho người cao tuổi): đầu óc còn sáng suốt, minh mẫn.
- Sáng dạ: tiếp thu nhanh, thông minh.
- Tỉnh táo: giữ được sự sáng suốt, không bị mê muội.
Từ trái nghĩa
- U mê: mê muội, không sáng suốt.
- Ngu muội: đần độn, dốt nát.
- Mù quáng: hành động không dựa trên lý trí sáng suốt.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Anh minh chính trực": thường đi đôi để miêu tả phẩm chất toàn vẹn của một người lãnh đạo: vừa sáng suốt lại vừa ngay thẳng, chính trực.
- Người lãnh đạo anh minh chính trực luôn được lòng dân.
- "Trên anh minh, dưới thuận hòa": miêu tả cảnh thịnh trị khi người trên sáng suốt thì kẻ dưới sẽ yên ổn, thuận hòa.